TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phục vụ cho các loại xe, máy chạy bằng động lực được sử dung trực tiếp để thi công các công trình như: Máy trộn bê tông, máy đào xúc đất, máy ủi, cần cẩu, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá ở công trường, …. các loại máy đó có thể do doanh nghiệp trang bị hoặc thuê ngoài.

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí nhân công; Chi phí vật liệu; Chi phí dụng cụ sản xuất; Chi phí khấu hao máy thi công; Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công và được chi thành 2 loại: Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời.

Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên xe máy thi công, tiền thuê xe máy thi công…

Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡ những công trình tạm thời loại bỏ như lều lán… Phục vụ cho sử dụng máy thi công. Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ.

Đối với doanh nghiệp hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy kế toán sử dụng tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

Cách hạch toán Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế (thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG.

Tại điều 86 thông tư 200/2014/TT-BTC khi hạch toán tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

“a) Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.

b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627.

c) Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công. Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632.”

II. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG.

Bên Nợ:

Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công…). Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.

Bên Có:

– Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.

– Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632.

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu… cho xe, máy thi công.

Lưu ý: Tài khoản 6231 –  Chi phí nhân công không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công. Các khoản trích này được phản ánh vào tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”.

– Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ…), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.

– Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.

– Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.

– Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công; chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…

– Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công.

III. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TÀI KHOẢN 623 – CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG.

Máy thi công sử dụng vào công trình nào, hạng mục nào được tập hợp vào chi phí công trình đó, nếu không tập hợp được trực tiếp thì kế toán phải phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức thích hợp như: Số giờ máy sử dụng, khối lượng thi công, …

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công. Tại doanh nghiệp thông thường có 2 hình thức sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp. Mỗi hình thức có phương pháp hạch toán khác nhau

3.1. Hình thức doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội xe, máy thi công riêng biệt:

3.1.1. Nếu đội máy thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà được coi như một bộ phận sản xuất phụ thực hiện cung cấp lao vụ máy thi công cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máy:

– Toàn bộ các chi phí có liên quan trực tiếp đến hoạt động của đội máy thi công, ghi:

Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công)

Có các TK 152, 153, 334, 111, 112, 331, 214…

–  Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của đội máy thi công vào TK 154 để tính giá thành ca máy (giờ máy) hay một đơn vị khối lượng mà máy thi công đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết đội máy thi công)

Có TK 621, 622, 627.

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận. Ghi nhận chi phí sử dụng máy thi công do đội máy cung cấp cho các đơn vị xây lắp trong doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238) (giá trị phục vụ cho các đối tượng)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (giá thành dịch vụ của đội máy thi công phục vụ cho các đối thượng).

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ. Ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ giá trị lao vụ máy thi công phục vụ nội bộ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công(6238) (giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ) (nếu có)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ).

Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn máy thi công, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành dịch vụ máy thi công tiêu thụ nội bộ)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (kết chuyển giá thành – chi tiết đội máy thi công).

Lưu ý: Nếu đội máy thi công có phục vụ bên ngoài :

+ Phản ánh giá vốn dịch vụ bán ra ngoài, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành dịch vụ máy thi công)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (kết chuyển giá thành).

+ Phản ánh giá bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

3.1.2. Nếu đội máy thi công có tổ chức bộ máy kế toán riêng và thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thi công bằng máy theo giá bán nội bộ về ca máy (giờ máy)hay khối lượng máy đã hoàn thành. Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp được coi là quan hệ cung cấp lao vụ máy thi công trong nội bộ doanh nghiệp, được hạch toán như sau:

a) Kế toán tại đội máy thi công:

– Toàn bộ các chi phí có liên quan trực tiếp đến hoạt động của đội máy thi công, ghi:

Nợ TK 621, 622, 627

Có các TK 152, 153, 334, 111, 112, 331, 214…

–  Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của đội máy thi công vào TK 154 để tính giá thành ca máy (giờ máy) hay một đơn vị khối lượng mà máy thi công đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621, 622, 627.

– Khi được đơn vị xây lắp thanh toán số ca máy (giờ máy) hay khối lượng công việc máy thi công đã hoàn thành, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368) (nếu chưa thu)

Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ) (nếu có)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ).

Đồng thời kết chuyển tổng giá thành thực tế của số ca máy (giờ máy)  hay khối lượng máy đã cung cấp, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành dịch vụ máy thi công tiêu thụ nội bộ)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Kế toán đơn vị xây lắp:

– Khi nhận số ca máy (giờ máy) hay khối lượng máy thi công đã hoàn thành do đội máy thi công bàn giao, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 336 – Phải trả nội bộ (3368) (nếu chưa trả tiền)

Có các TK 111, 112 (nếu đã trả liền).

– Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường)

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công thì hạch toán như sau:

+ Khi thuê máy thi công, số tiền phải trả cho đơn vị cho thuê theo hợp đồng thuê, ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả người bán (nếu chưa trả tiền)

Có các TK 111, 112 (nếu đã trả tiền).

+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, gh:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường)

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237).

3.2. Hình thức doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội xe, máy thi công riêng biệt; hoặc có tổ chức đội xe, máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội:

Toàn bộ các chi phí liên quan đến sử dụng xe, máy thi công  (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) được tập hợp trên tài khoản 623, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình).

3.2.1. Tập hợp chi phí trong kỳ:

a) Đối với chi phí thường xuyên:

– Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

– Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)

Có các TK 152, 153.

– Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

Có các TK 331, 111, 112,…

– Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234 – Chi phí khấu hao máy thi công)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…), ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,…

– Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112,…

b) Đối với chi phí tạm thời:

– Nếu doanh nghiệp trích trước chi phí:

+ Khi trích trước chi phí, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết liên quan)

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

+ Khi chi phí thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, …

– Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí:

+ Khi phát sinh chi phí, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, …

+ Định kỳ, phân bổ chi phí, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết liên quan)

Có TK 242 – Chi phí trả trước (số phân bổ trong kỳ).

3.2.2. Kết chuyển chi phí cuối kỳ:

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí sử dụng máy thi công tính vào giá thành)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)

Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

(Sưu tầm)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mở Chat
1
Close chat
Chào bạn! Chúng tôi đã sẵn sàng tư vấn cho bạn :)

Start